F & G
Facile: Thoải mái, không om sòm
Falsetto: Giọng nam loại cao hơn bass và tenor (Theo thứ tự âm vực giọng từ cao đến thấp: Whistle - Falsetto - Modal - Vocal fry)
Fermata: Kết thúc, Khép lại - thường được gọi là "Dấu mắt ngỗng" - ký hiệu để người diễn hoặc chỉ huy dàn nhạc kéo dài trường độ một note hay một phần nhạc tùy theo căn chỉnh của bản thân. Dấu mắt ngỗng ở phần/chương đầu và trung của một tác phẩm thường đc ngân trung bình. Dấu mắt ngỗng ở cuối một bản giao hưởng được kéo dài gấp đôi trường độ của note được in ra trên giấy hoặc hơn để tăng hiệu ứng kịch tính.
Feroce: dã man tàn bạo (như từ "Ferocious" trong tiếng Anh)
Fervente: nồng cháy, mãnh liệt
Fervido: mãnh liệt, dữ dội say đắm
Feurig: nảy lửa dữ dội
Festivamente: vui nhộn, vui vẻ, có tinh thần lễ hội
Fiacco: mềm mỏng, yếu
Fieramente: một cách kiêu hãnh
Finale: chương cuối
Flat: dấu giáng. Note nhạc được chơi hạ xuống nửa cung so với note in trên bản nhạc khi xuất hiện dấu giáng đơn. Dấu giáng đôi có ý nghĩa yêu cầu người chơi nhạc chơi hạ xuống 1 note so với note in trên bản nhạc
Flebile: rên xiết thống khổ
Flessible: linh hoạt
Focoso hoặc Fuocoso: nảy lửa
Forte (tắt: f): mạnh, to - ký hiệu rất hay gặp ngay cả ở trình độ piano sơ đẳng nhất. Người chơi phải đàn mạnh với âm sắc rành mạch ở đoạn có ký hiệu này cho đến khi những ký hiệu sắc thái biến đổi khác xuất hiện.
Fortepiano (tắt: fp): mạnh mà nhẹ - có thể xuất hiện ở đầu ô nhịp, ý chỉ trong vòng 1 ô nhịp đó, từ đầu đàn mạnh rồi đột ngột nhẹ và nhỏ đi.
Fortissimo (tắt: ff): rất mạnh, rất to
Fortississimo (tắt: fff hoặc ffff hoặc nhiều f hơn): mạnh và to hết mức có thể
Forzando (tắt: fz, sfz, sf) hoặc Sforzando: to và mạnh đột ngột, thường đi sau một p hoặc tương tự.
Freddo: Lạnh lùng, u ám thiếu cảm xúc
Frescamente: đầy sức sống
Fresco: tươi mới, sảng khoái
Fröhlich: sống động, tươi vui
Fuoco: lửa (Con fuoco: với lửa)
Furioso: giận dữ điên tiết
Grand Pause (tắt: GP): phần nghỉ dài
Galante: mạnh mẽ, lịch lãm
Gabarto: Duyên dáng
Gaudioso: với niềm vui
Gentile: nhẹ nhàng, lịch lãm
Geschwind: nhanh
Getragen: với sự kéo dài miết
Giocoso hoặc Gioioso: hoan hỉ, xán lạn
Giusto: chính xác, nghiêm ngặt (thường gặp: Tempo giusto - Tốc độ chính xác, hiểu là hạn chế co giãn nhịp. VD: Waltz Op.64 No.2)
Glissando: lướt. Trong kỹ thuật piano, người đàn dùng tay để miết lướt trên đàn (chứ ko nhấn từng note) từ note này đến note khác theo chiều lên hoặc xuống. (VD: Var.2 - Totentanz (solo piano) của Franz Liszt)
Từ 3:17 đến 3:45
Grandioso: hùng vĩ, hoành tráng đường bệ
Grave: chậm rãi và nghiêm trang (Chương I - Piano Sonata No. 8 in C minor, op. 13 "Pathetique", L.Van Beethoven)
Grazioso: Duyên dáng, thướt tha
Gustoso: Khoái trá
Guibilazione: Vui sướng, hớn hở tưng bừng
{To be continued}
Collected, Translated, Compiled
by Charlotte Nguyen - nhaccodien.info/forum
.
Bookmarks