Warning: Methods with the same name as their class will not be constructors in a future version of PHP; vBulletinHook has a deprecated constructor in ..../includes/class_hook.php on line 27
Lớp "làm quen với nhạc lý" dành cho các bé [Lưu trữ] - Diễn đàn nhạc cổ điển Việt Nam (Vương Quốc Nhạc Cổ Điển)

PDA

View Full Version : Lớp "làm quen với nhạc lý" dành cho các bé



Bagiai_Bach
25-08-2010, 12:52
KHÁI QUÁT VỀ PHƯƠNG PHÁP GHI ÂM BẰNG NỐT




Thuộc tính của âm thanh trong âm nhạc

1.1. Cao độ: là độ cao thấp của âm (phụ thuộc vào tần số cao hay thấp của âm).Ví dụ: gảy lần lượt từ dây 1 đến dây 6 của đàn ghi-ta sẽ nghe thấy âm kêu thấp (trầm) dần. Trên cùng 1 dây đàn ghi-ta, từ dây buông đến các âm khi bấm trên các phím 1, 2, 3 … về phía thân đàn là các âm có cao độ cao dần.

1.2. Trường độ: độ ngân (thời gian ngân) của 1 âm.Ví dụ: 1 âm ngân được 4 giây có trường độ dài hơn âm ngân được 2 giây. Đơn vị đo trường độ của một âm gọi là phách.Phách có thể là việc đập, gõ đều từng tiếng hoặc đếm đều 1-2-3-4... . Là một đơn vị đo thời gian nên các phách phải được đập, gõ hoặc đếm đều.Điểm khác biệt với đơn vị thời gian của đồng hồ là phách có thể nhanh hoặc chậm tuỳ từng trường hợp khác nhau nhưng luôn phải đều từ đầu đến cuối bản nhạc trừ những chỗ thay đổi theo những chỉ dẫn cụ thể trên bản nhạc. Tốc độ phách gọi là nhịp độ hoặc gọi tắt là nhịp như người ta hay nói: bản nhạc này có nhịp độ hay nhịp nhanh hoặc chậm ...

1.3. Cường độ: độ kêu mạnh nhẹ của âm.

1.4. Âm sắc: màu sắc,sắc thái của âm: tối – sáng, êm –đanh, mảnh – dày v.v.. Ví dụ: chất giọng của 2 người khác nhau.Các nhạc cụ khác nhau sẽ kêu khác nhau khi cùng đàn 1 âm. Gảy 1 dây trên đàn ghi-ta ở vị trí sát ngựa hay trên lỗ thoát âm ta sẽ nhận thấy 2 âm kêu khác nhau.

1.5. Phương pháp ghi âm bằng nốt
là một hệ thống gồm:
- các nốt là các hình tròn (hoặc ô van) rỗng hoặc đặc, có thể gắn thêm các vạch thẳng đứng mà trên đó có thể có các “râu” bằng nét đơn hoặc đôi, ba để thể hiện các trường độ khác nhau.
- Khuông nhạc gồm 5 dòng kể ngang cách đều.Giữa các dòng gọi là khe.Các nốt được đặt liên tiếp từ dòng đến khe – dòng ..., càng ở vị trí cao thì cao độ càng cao và ngược lại. Trên khuông nhạc có các vạch đứng gọi là vạch nhịp. Khoảng giữa 2 vạch nhịp liên tiếp gọi là 1 ô nhịp (đôi khi người ta gọi tắt là 1 nhịp). Vạch nhịp có thể là vạch đôi để phân định các đoạn nhạc trong một bản nhạc. Vạch đôi 1 mảnh 1 đậm ở cuối bản nhạc để chỉ sự kết thúc của bản nhạc.
Số ghi ở trên hoặc dưới các khoá ở mỗi đầu dòng nhạc là số thứ tự của ô nhịp đầu tiên trên dòng nhạc đó tính từ ô nhịp đầu tiên của bản nhạc.


http://i1219.photobucket.com/albums/dd427/conmatrongnhaxi1/ncd/1.jpg


- Các bậc âm cơ bản: gồm có đô – rê – mi – pha – xon – la – xi – đô. Các bậc âm cơ bản xác định thứ tự về cao độ của các âm. Đọc xuôi ta có các nốt cao dần liên tiếp và ngược lại. Như vậy chỉ cần biết 1 nốt là ta có thể đọc được tất cả các nốt còn lại.Ví dụ: nếu nốt nằm ở trên dòng thứ 2 từ dưới lên là nốt xon thì nốt nằm trên khe thứ nhất là pha, nốt trên khe thứ 2 là la. Để đọc được tất cả các nốt thì phải xác định được nốt đầu tiên.

- Khoá nhạc đặt ở đầu khuông nhạc sẽ giải quyết được vấn đề “nốt đầu tiên”. Có nhiều loại khoá, mỗi loại khoá sẽ cho ta biết vị trí của nốt mang tên khoá đó. Trong nhạc ghi-ta chỉ sử dụng duy nhất khoá xon &. Khoá xon xác định cho ta vị trí trên dòng thứ 2 từ dưới lên là nốt xon. Như vậy nốt nằm trên khe đầu tiên (dưới nốt xon) là nốt pha, nốt nằm trên khe thứ 2 (trên nốt xon) là nốt la. Tương tự như vậy ta có thể xác định được tên của tất cả các nốt trên khuông nhạc với khoá Xon.


http://i1219.photobucket.com/albums/dd427/conmatrongnhaxi1/ncd/2.jpg


Các bậc âm cơ bản còn được gọi theo chữ cái la-tinh: A-B-C-D-E-F-G lần lượt là la-xi-đô-rê-mi-pha-xon. H cũng dùng để chỉ nốt xi.

- Trường độ của các nốt được thể hiện như sau:
+ Nốt có trường độ dài nhất là nốt tròn thể hiện bằng hình tròn rỗng .


http://i1219.photobucket.com/albums/dd427/conmatrongnhaxi1/ncd/3.jpg


+ Nốt trắng (hình tròn rỗng có vạch đứng gắn bên cạnh) có trường độ bằng ½ nốt tròn


http://i1219.photobucket.com/albums/dd427/conmatrongnhaxi1/ncd/4.jpg


+ Nốt đen - hình tròn đặc có vạch đứng gắn bên cạnh - có trường độ bằng ½ nốt trắng


http://i1219.photobucket.com/albums/dd427/conmatrongnhaxi1/ncd/5.jpg


Lưu ý: các vạch đứng quay lên hay quay xuống đều như nhau trong những bài tập ở giai đoạn đầu. Sự khác biệt chỉ bắt đầu từ bài “Nhạc 2 bè” trở đi.

+ Móc đơn - hình tròn đặc có vạch đứng có râu bằng nét đơn gắn bên cạnh hoặc giống các nốt đen liền nhau với các vạch đứng được nối trên đầu bằng 1 vạch ngang đơn - có trường độ bằng ½ nốt đen.


http://i1219.photobucket.com/albums/dd427/conmatrongnhaxi1/ncd/6.jpg


+ Móc kép - giống móc đơn nhưng râu hoặc vạch ngang nối bằng nét đôi - có trường độ bằng ½ móc đơn.


http://i1219.photobucket.com/albums/dd427/conmatrongnhaxi1/ncd/7.jpg


+ Móc tam (vạch ngang-râu 3 nét) bằng ½ móc kép v.v...
Có nghĩa là: nếu nốt tròn ngân trong 4 phách thì nốt trắng chỉ ngân trong 2 phách, đen -1 phách, móc đơn – ½ phách .... Nói cách khác: trong khoảng thời gian 1 nốt tròn ngân thì ta có thể đàn được 2 nốt trắng, 4 nốt đen, 8 móc đơn. Nốt có dấu chấm ở ngay bên phải gọi là chấm dôi.Dấu chấm dôi làm tăng thêm 1/2 trường độ nốt đó. ví dụ: nốt trắng chấm dôi sẽ bằng 3 nốt đen. Nếu 2 chấm liền nhau .. làm tăng thêm 1/2 +1/4 trường độ nốt đó.

- Tiết tấu: là sự kết hợp của các trường độ khác nhau theo một trình tự nhất định có thể lặp đi lặp lại trong một bản nhạc.

- Tiết nhịp: là con số có dạng như phân số X/Y ở đầu khuông nhạc và thường gọi tắt là “nhịp x y”, ví dụ: nhịp 2 4, 4 4 có nghĩa là 2/4, 4/4.Trong đó X là số phách trong một ô nhịp. Có nghĩa trong các ô nhịp của một bản nhạc chỉ có số lượng phách nhất định.Phách được đếm hoặc đập đều đặn trong mỗi ô nhịp và liên tục từ ô nhịp nọ sang ô nhịp kia đến hết bản nhạc. Y cho ta biết trường độ 1 phách tính bằng 1/Y so với nốt tròn. Ví dụ: bài có tiết nhịp 2/4 có nghĩa là mỗi ô nhịp có 2 phách, mỗi phách có trường độ bằng ¼ nốt tròn tương đương với nốt đen;tiết nhịp 6/8 có nghĩa là mỗi ô nhịp có 6 phách, mỗi phách có trường độ bằng 1/8 nốt tròn tương đương với nốt móc đơn. Nói cách khác: với tiết nhịp 2/4 đơn vị của phách là nốt đen, mỗi nốt đen ngân 1 phách, đương nhiên nốt tròn ngân 2 phách, móc đơn - ½ phách, tức là mỗi phách ta đàn được 2 móc đơn.
Để đàn một bản nhạc, đầu tiên ta phải xác định vị trí tương quan giữa các phách và các nốt. Sau đó ta đàn các nốt theo vị trí tương ứng của nó với các phách và để nó ngân theo trường độ của các nốt đó.
Chú ý: nhịp 4/4 còn được viết tắt là c và nhịp 2/2 viết tắt là C .

- Nhịp độ: được thể hiện như sau: q = 100 ở đầu dòng đầu tiên của bản nhạc. Có nghĩa là trong 1 phút đàn được 100 nốt đen. Nói cách khác là tốc độ phách là 100 phách/phút. Tất nhiên là nhịp độ này áp dụng cho nhịp chia 4 ( 2/4 , 4/4 ) với trường độ 1 phách bằng nốt đen. Với nhịp chia 8 thì người ta sẽ viết là e=100 v.v...

cám ơn chú Vịt đã chèn hộ hình minh họa. Mời đón đọc tiếp phần 2: khái quát về giọng của bản nhạc, gam, hợp âm và chuyển động của hợp âm trong các bản nhạc soạn theo lối "chủ điệu"

super_vịt
09-09-2010, 23:49
Khái niệm về dấu, gam, hợp âm và giọng của bản nhạc

1. DẤU HOÁ:
- Trước hết bạn hãy làm quen với khái niệm “nửa cung”.Người ta lấy “quãng tám” chia thành 12 khoảng bằng nhau gọi là nửa cung. Quãng tám hiểu nôm na là khoảng cao độ giữa hai nốt cùng tên gần nhau nhất, ví dụ: từ nốt xon dây 3 buông đến nốt xon trên dây 1.
http://i1219.photobucket.com/albums/dd427/conmatrongnhaxi1/ncd/image001.jpg

Trên đàn ghi-ta, nửa cung là khoảng cao độ giữa 2 nốt trên 2 phím liên tiếp hoặc từ dây buông đến phím 1, ví dụ: xi-đô trên dây 2, mi-pha trên dây 4
http://i1219.photobucket.com/albums/dd427/conmatrongnhaxi1/ncd/image002.jpg

2 nửa cung tạo thành 1 nguyên cung, gọi ngắn gọn là 1 cung, tức là 2 nốt trên 2 phím bị ngăn cách bởi 1 phím ở giữa. Ví dụ: đô-rê trên dây 2, pha-xon trên dây 1.
http://i1219.photobucket.com/albums/dd427/conmatrongnhaxi1/ncd/image003.jpg

- Dấu hoá là là những ký hiệu để nâng cao hoặc hạ thấp cao độ của một bậc âm cơ bản lên hoặc xuống 1 hoặc 2 nửa cung. Trên cùng 1 dây, các nốt có cao độ cao dần từ dây buông đến các nốt trên phím 1, 2, 3 …. liên tiếp về phía thân đàn.
Bao gồm:
ü Thăng # : nâng lên 1 nửa cung;thăng kép Ü : nâng lên 2 nửa cung.
ü Giáng b : hạ xuống 1 nửa cung;Giáng kép bb : hạ xuống 2 nửa cung;
ü Hoàn n : trả lại cao độ cũ, huỷ tác dụng của các dấu hoá trước đó..
- Đàn tất cả các nốt từ thấp lên cao trên 6 dây trong 3 phím đầu tiên ta nhận thấy khoảng cách giữa các bậc âm cơ bản hầu hết là 2 nửa cung:
http://i1219.photobucket.com/albums/dd427/conmatrongnhaxi1/ncd/image004.jpg
http://i1219.photobucket.com/albums/dd427/conmatrongnhaxi1/ncd/image005.jpg

Chỉ có 2 khoảng E – F
và B – C là 1 nửa cung:
http://i1219.photobucket.com/albums/dd427/conmatrongnhaxi1/ncd/image005.jpg http://i1219.photobucket.com/albums/dd427/conmatrongnhaxi1/ncd/image007.jpg

Từ đó bạn có thể xác định vị trí 2 nốt Bb và Eb http://i1219.photobucket.com/albums/dd427/conmatrongnhaxi1/ncd/image008.jpg 2 nốt B và E này chính là dây 2 buông và dây 1 buông nên không còn chỗ để hạ thấp nữa. Ta có 2 cách:
1. Khoảng A-B là 2 nửa cung nên Bb chính là A# nên nốt Bb này ở phím 3 dây 3. Tương tự Eb chính là D# nên nốt Eb này ở phím 4 dây 2.
2. Trên dây 2 nốt D ở phím 3 th ì nốt E ở phím 5. Trên dây 3 nốt A ở phím 2 th ì nốt B ở phím 4. Từ đó ta cũng có kết quả như ở cách 1.
Nốt Bb này bạn sẽ gặp ở bài “ Romeo & Juliette “ sau này.
- Dấu hoá bất thường là các dấu hoá đặt trước một nốt bất kỳ trong bản nhạc. Dấu hoá này có tác dụng cho chính cao độ đó, từ nốt đó đến hết ô nhịp đó. Ví dụ: nốt xon trên dòng 2 (dây 3) có dấu thăng thì chỉ nốt xon đó và các nốt xon sau đó cùng trên dòng 2 và ở cùng ô nhịp đó bị thăng, các nốt xon ở khe trên cùng (dây1) hay xon thấp ở dưới dòng phụ thứ 2 (dây 6) hay cũng nốt xon đó ở ô nhịp tiếp theo không bị thăng.
- Hoá biểu là các dấu hoá nằm ngay sau khoá nhạc hoặc đầu đoạn nhạc (sau vạch nhịp kép) có tác dụng cho tất cả các nốt cùng tên với nốt nằm cùng vị trí các dấu hoá đó và tác dụng trong toàn bộ bài hoặc đoạn. Ở 3 ví dụ sau, với hoá biểu đầu: tất cả các nốt xi và mi trong bản nhạc đều giáng. Với hoá biểu thứ 2: tất cả các nốt pha và đô đều thăng. Với hoá biểu thứ 3: tất cả các nốt pha, đô, xon trong đoạn từ vạch nhịp kép trở đi đều thăng.
Phần rỗng của dấu hoá nằm trên khe hoặc dòng nào thì tác dụng cho tất cả các nốt cùng tên với nốt nằm ở khe hoặc dòng đó.


Ví dụ:
http://i1219.photobucket.com/albums/dd427/conmatrongnhaxi1/ncd/image008.jpg Bb và Eb
http://i1219.photobucket.com/albums/dd427/conmatrongnhaxi1/ncd/image010.jpg F# và C#

- Bạn có nhận xét gì về nốt C# và Db? Đàn các nốt đó (trên dây 2 ) bạn thấy ngay 2 nốt đó đều có cùng cao độ (cùng ở một vị trí trên đàn). Hai nốt khác nhau có cùng cao độ gọi là sự trùng âm. Có rất nhiều ví dụ khác về sự trùng âm: B# và C, E# và F, A# và Bb ... đó là các cặp nốt cách nhau 2 nửa cung khi nốt dưới # (nâng ½ c) và nốt trên b (hạ ½ c) hoặc các cặp nốt cách nhau 1 nửa cung khi nốt dưới # (nâng ½ c) trong khi nốt trên giữ nguyên hay nốt trên b (hạ ½ c) trong khi nốt dưới giữ nguyên thì đương nhiên ta sẽ được 2 nốt cùng cao độ.

2. Dấu lặng: Ngược với các nốt nhạc, các dấu Lặng là sự ngừng kêu, vang trong 1 thời gian nhất định. Các dấu lặng cũng có các trường độ tương ứng với trường độ các nốt.
http://i1219.photobucket.com/albums/dd427/conmatrongnhaxi1/ncd/image011.jpg
http://i1219.photobucket.com/albums/dd427/conmatrongnhaxi1/ncd/image011.jpg
Ví dụ: nếu với nhịp 4/4 thì các nốt đen ngân trong 1 phách, nốt trắng – 2 phách thì dấu lặng đen ngừng kêu trong 1 phách, lặng trắng ngừng trong 2 phách. Trước dấu lặng có 1 nốt đang kêu thì đến dấu lặng ta phải ngắt bằng cách đặt chính ngón vừa gảy lên dây đó hoặc một ngón tay trái nào đó đang rảnh.
Dấu nối: là đoạn dây cung nối hai hay nhiều nốt liên tiếp cùng cao độ
http://i1219.photobucket.com/albums/dd427/conmatrongnhaxi1/ncd/image013.jpg
Khi gặp dấu nối ta không đàn những nốt sau mà chỉ đàn nốt đầu tiên với trường độ bằng tổng trường độ của các nốt được nối. Ví dụ: khi 2 nốt đen được nối thì ta đàn như 1 nốt trắng. Tuy vậy, không phải lúc nào nốt trắng cũng thay thế được cho 2 nốt đen vì các nốt được nối có thể ở khác ô nhịp.
http://i1219.photobucket.com/albums/dd427/conmatrongnhaxi1/ncd/image014.jpg


3. Gam: là một chuỗi âm liên tiếp theo một quy định nhất định. Gam ta làm quen ở đây là chuỗi 8 âm, mỗi âm gọi là 1 bậc, âm đầu tiên và cuối cùng (thứ 8) gọi là âm (bậc ) chủ, tên của gam được gọi theo tên âm chủ. Mỗi bản nhạc đều được sáng tác dựa trên 1 gam nào đó và người ta nói :bản nhạc đó có giọng “tên gam đó” hoặc có khi người ta còn dùng từ “cung”. Ví dụ: bản giao hưởng giọng (cung) đô thứ. Tên gam hoặc âm chủ được viết tắt theo hệ thống chữ cái đã nói ở phần đầu. chữ cái in hoa là gam trưởng, ví dụ: C - đô trưởng, chữ in hoa kèm theo chữ m là gam thứ, ví dụ: Am – la thứ. Bản nhạc có giọng nào thì âm nhạc sẽ chuyển động hướng về âm chủ của gam đó. Có hai loại gam chính: gam trưởng và gam thứ.

- Gam trưởng (tự nhiên): là chuỗi 8 âm theo quy luật sau (các bậc viết tắt bằng số la mã và cung -c):
I 1c II 1c III ½ c IV 1c V 1c VI 1c VII ½ c VIII
Bắt đầu từ bất kỳ nốt nào theo quy luật trên ta sẽ có 1 gam trưởng mang tên âm chủ (bậc I). Để tuân theo quy luật trên, ta có thể phải dùng một số dấu hoá nhất định.
Ví dụ: từ nốt C ta có C D E F G A B C đó là gam C.

http://i1219.photobucket.com/albums/dd427/conmatrongnhaxi1/ncd/nl2_01.jpg

Từ nốt D ta có: D E F# G A B C# D, như vậy gam D có 2 dấu # ở C và F.

http://i1219.photobucket.com/albums/dd427/conmatrongnhaxi1/ncd/nl2_01.jpg

Vì vậy mà trên hoá biểu của các bản nhạc có thể có một số dấu hoá hoặc có thể không.
- Gam thứ: lại chia thành 3 loại
+ Gam thứ tự nhiên: là chuỗi 8 âm theo quy luật sau:
I 1c II ½ c III 1c IV 1c V ½ c VI 1c VII 1c VIII
Ví dụ: A B C D E F G A http://i1219.photobucket.com/albums/dd427/conmatrongnhaxi1/ncd/nl2_03.jpg

+ Gam thứ hoà thanh: khác thứ tự nhiên ở bậc 6- 7 -8:
I 1c II ½ c III 1c IV 1c V ½ c VI 1,5c VII ½ c VIII
Ví dụ: A B C D E F G# A http://i1219.photobucket.com/albums/dd427/conmatrongnhaxi1/ncd/nl2_04.jpg


+ Gam thứ giai điệu: khác thứ tự nhiên ở bậc 5-6- 7 -8:
I 1c II ½ c III 1c IV 1c V 1c VI ½c VII ½ c VIII
- Ví dụ: A B C D E F# G# A http://i1219.photobucket.com/albums/dd427/conmatrongnhaxi1/ncd/nl2_05.jpg


Ví dụ các gam thứ khác:
Dm: D E F G A Bb C D (1dấu b ở B) http://i1219.photobucket.com/albums/dd427/conmatrongnhaxi1/ncd/nl2_06.jpg


Bm: B C# D E F# G A B
( 2 dấu thăng ở C và F ,giống gam D) http://i1219.photobucket.com/albums/dd427/conmatrongnhaxi1/ncd/nl2_06.jpg

Lưu ý: ta có thể bắt đầu âm chủ là các bậc đã hoá ví dụ: từ C# , Bb ta sẽ có gam Đô thăng thứ hoặc Xi giáng trưởng.

http://i1219.photobucket.com/albums/dd427/conmatrongnhaxi1/ncd/nl2_08.jpg http://i1219.photobucket.com/albums/dd427/conmatrongnhaxi1/ncd/nl2_09.jpg


Nếu bạn chịu khó lập tất cả các gam từ các bậc cơ bản bạn sẽ thấy với mỗi số lượng dấu hoá đều có 1 cặp gam trưởng và thứ (cặp T-t). Ví dụ: C-Am (không hoá), G-Em (1#), D-Bm (2#) ...
Các bậc của gam ngoài bậc I và VIII gọi là âm chủ, các bậc khác cũng được gọi bằng các tên riêng:
I - II - III - IV - V - VI - VII - VIII
Chủ (T) hạ Át(S) Át (D) thượng Át

4. Hợp âm (HÂ): là tập hợp của 2 hay nhiều âm. Hợp âm đặc trưng cho mỗi gam người ta gọi là Hợp âm ba được tạo thành bởi 3 nốt quãng 3 bắt đầu từ âm chủ. Quãng 3 hiểu nôm na là hai nốt (hoặc bậc cơ bản) cách 1 nốt ở giữa ví dụ: C-E, F-A. Như vậy hợp âm ba của gam C là hợp âm C-E-G http://i1219.photobucket.com/albums/dd427/conmatrongnhaxi1/ncd/nl2_10.jpg , của gam A là A-C-E http://i1219.photobucket.com/albums/dd427/conmatrongnhaxi1/ncd/nl2_10.jpg .


Gọi đầy đủ là Hợp âm của gam đô trưởng (hoặc la thứ ...). Thường gọi ngắn gọn : hợp âm đô trưởng (C), hợp âm la thứ (Am) ... nhưng về bản chất bạn phải hiểu là “hợp âm của gam đô trưởng hoặc la thứ”.

Tiếp theo: khái quát về nhạc nhiều bè



(Bagiai_bach)

Bagiai_Bach
11-09-2010, 09:42
xin lỗi các bạn, chưa nói về dấu hóa là gì mà lại dùng dấu hóa để giải thích thì có Trời mới hiểu. Đợi bổ sung ngay nhé.

Bagiai_Bach
21-09-2010, 14:59
Khái quát về nhạc nhiều bè: bè là 1 chuỗi các âm (nốt) chuyển động độc lập như chuỗi nốt của ca sỹ hoặc của các nhạc cụ chỉ phát ra các nốt đơn lẻ như các nhạc cụ hơi, flute. trong chuỗi nốt đó có thể có các nốt gồm 2 hay nhiều nốt kêu cùng một lúc (hợp âm) như đàn violon thể hiện. Nếu nhiều bè cùng chuyển động chung một hệ thống nhịp thì ta có nhạc nhiều bè. Các nhạc cụ độc tấu có thể thực hiện được nhạc nhiều bè, trong dàn nhạc mỗic nhạc cụ thực hiện 1 bè. Trong nhạc nhiều bè ở thời điểm phách nào có những nốt nào thì các nốt đó phải được đàn hoặc hát lên. Trong bản nhạc cho nhạc cụ độc tấu thường dùng 1 khuông nhạc như cho guitar, violon thì thường có 2 bè: bè cao thì các nốt nhạc có đuôi (vạch đứng cạnh nốt) quay lên, bè trầm quay xuống. Nhạc cho piano có 2 khuông cho tay phải và trái. Trong mỗi khuông đó cũng có thể có cả 2 bè. Trong 1 khuông nếu có bè thứ 3 thường ở giữa hoặc phải phân biệt bằng cách tính tổng trường độ của mỗi bè theo tiết nhịp .
Trọng âm, nhấn: trong âm nhạc các nốt là trọng âm là những nốt được thực hiện nổi bật so với các nốt xung quanh. Việc thực hiện các trọng âm gọi là nhấn. Với các nhạc cụ có âm thanh rời như piano, guitar trọng âm được thực hiện với cường độ mạnh hơn. Với các nhạc cụ có âm thanh liên tục như bộ hơi, violon thì trọng âm thường được thực hiện to dần về cuối trường độ của nốt. Các trọng âm được xác định theo phách tùy từng tiết nhịp nhưng phách 1 luôn là phách mạnh. Với tiết nhịp có nhiều phách: 4/4, 6/8 còn có phách mạnh thứ 2 là phách 3 trong nhịp 4/4, phách 4 trong nhịp 6/8. Có thể coi nhịp 4/4 là 2 nhịp 2/4, 6/8= 2 nhịp 3/8. Trong 1 phách thì nốt đầu phách (đầu tiên trong phách) cũng được nhấn rõ hơn các nốt còn lại. Phách 1 gọi là phách đầu nhịp thường có nốt bass. Khi nghe giao hưởng bạn nghe thấy nốt bass kêu rất rõ cùng với tiếng trống. Nếu có nhiều nốt bass liên tiếp thì nốt mạnh nhất chính là ở phách 1 trong ô nhịp.
Bài tập 1: bạn hãy mở các score của bản nhạc bạn đang nghe, nên bắt đầu bằng các bảnh nhạc cho piano solo,rồi theo dõi từ đầu đến cuối đồng thời đập chân hoặc gõ phách theo. Theo dõi riêng từng khuông một: không cho tay phải trước rồi replay để theo dõi khuông cho tay trái. Theo dõi nhạc piano cho thật thạo rồi hãy thử với tổng phổ (nhạc cho dàn nhạc)
Bài tập xác định tiết nhịp: bạn hãy đập chân và đếm theo khi nghe một bản nhạc: đầu tiên thử với nhịp 4/4. đợi 1 nốt bass rồi bắt đầu đếm 1-2-3-4-1-2-3-4-1-2-3-4 ... nếu các nốt bass hoặc các nốt mạnh hơn luôn rơi vào phách 1 thì chắc chắn bài đó có nhịp 4/4. Nếu rơi vào cả phách 1 và 3 mà nốt ở cuối câu hoặc đoạn rơi vào phách 3 thì đó là nhịp 2/4. không như các phương án trên thì bạn đếm thử với nhịp 3/4. Mời các bạn làm bài tập này với các bài bạn yêu thich nhất rồi post kết quả lên đây nhé. Không chơi "ăn gian" bằng cách mở bản nhạc ra xem đâu nhé.
Mong kết quả các bạn >:D<

Chíp
23-09-2010, 18:10
Cho mình các dấu hóa theo thứ tự các nốt như thế nào?
Ví dụ có 2 dấu thăng sau khóa Sol là phải # nốt F và C xuất hiện trong bản nhạc.
Có 2 dấu giáng sau khóa Sol thì giáng nốt B và E xuất hiện trong bản nhạc.

Bagiai_Bach
24-09-2010, 16:05
Cho mình các dấu hóa theo thứ tự các nốt như thế nào?
Ví dụ có 2 dấu thăng sau khóa Sol là phải # nốt F và C xuất hiện trong bản nhạc.
Có 2 dấu giáng sau khóa Sol thì giáng nốt B và E xuất hiện trong bản nhạc.
cấu tạo hóa biểu:
với #: đầu tiên luôn là F, tiếp theo + 5 bắt đầu từ dấu cuối: FCGD...
với b: đầu tiên luôn là B tiếp theo +4 bắt đầu từ dấu cuối: BEAD ...

pianokid
09-11-2010, 15:41
Bài này rất hay, bác Bagiai_Bach viết tiếp đi ạ...

Bagiai_Bach
28-11-2010, 18:16
ai có thắc mắc gì thì mình sẽ giải thích cho đỡ lan man, ai muốn tìm hiểu cặn kẽ hơn thì đọc cuốn này:
http://www.mediafire.com/file/zu0eeedum1y/Nhaclycoban.rar
các kiến thức về nhạc lý mình đều nhặt trong cuốn này ra.

leebunkie
26-02-2013, 15:07
khó thế này trẻ con 3-4 tuổi hiểu sao ạ

Bagiai_Bach
28-02-2013, 11:13
khó thế này trẻ con 3-4 tuổi hiểu sao ạ
Nhưng ai đi dạy cho trẻ 3-4 tuổi học nhạc lý? 3-6 tuôi học trên đàn luôn, thỉnh thoảng làm quen với vài nốt giống như làm quen với các chữ cái và số như một trò chơi thôi. Chắc bạn nhầm về nghĩa "các bé" của chuyên mục này ;)