View Full Version : Tổng hợp thuật ngữ Âm nhạc cổ điển {Chờ bổ sung, xây dựng}
Charlotte Nguyen
11-01-2009, 23:04
Em mở topic này nhằm tổng hợp các thuật ngữ âm nhạc cổ điển bao gồm các ký hiệu trong sheet nhạc và cả các tên gọi chuyên môn nữa (riêng cái này ai biết tiếng gì cứ bổ sung mạnh nhé :P, vì nghe nói 4rum mình có anh/chị học ở Conservatoire ở Pháp, Anh). Tất nhiên là thiếu sót lỗ chỗ như Swiss cheese rồi (:P) nhưng mong mọi người sẽ bổ sung, để khi nào hòm hòm đủ đủ sẽ được đưa ra homepage Nhaccodien.info (chẳng hạn thế :">). Topic sẽ gồm bài em sưu tầm và cả tự bổ sung nữa.
Khi post nhớ cách dòng để dễ đọc nhé. Mong anh/chị/em/bạn nhiệt tình xây dựng ^^
Best regards,
Charlotte Nguyen
Charlotte Nguyen
11-01-2009, 23:07
Tài liệu trích nguyên văn từ Chuvanan.org/forum - Vichia:
A piacere (giống như chữ "ad libitum") : diễn tả tự do
A tempo : Trở về nhịp vận cũ
Acelerando, accel : Hát dần dần nhanh hơn
Ad libitum, ad lib : Cho phép người hát dùng tempo (nhịp vận) tùy ý (có hay không có nhạc đệm). Đồng nghĩa với chữ "A piacere"
Adagio : Chậm, chậm hơn andante, nhanh hơn largo
Addolorado : Diễn tả sự buồn sầu
Affrettando : Hát nhanh (hurry) lên
Agilmente : Hát một cách sống động
Agitato : Hát một cách truyền cảm (excitement)
Al Coda : Tới chỗ Coda (đoạn kết bài)
Al Fine : Tới chỗ kết
Al segno :Trở về chỗ dấu hiệu Dal segno (có dạng chữ S)
Al, all’, alla, alle : "tới, trở về" (to), thí dụ: al Fine (tới chỗ kết)
Alla breve Cut time : (nhịp 2/2)
Allargando, allard : Hát chậm dần lại nhưng to dần lên, thường xẩy ra lúc kết bài hát.
Allegretto : Chậm hơn Allegro
Allegro : Hát với nhịp vận nhanh, vui vẻ
Alto : Giọng thấp nhất của bên nữ (đôi lúc có thể dùng bè tenore một (cao) để hát cho bè này. Trong string family thì alto có nghĩa là đàn "viola".
Ancora : Lập lại
Andante : Hát với nhịp vận vừa phải (moderate)
Animato : Hát sống động
Appassionato : Hát một cách say sưa (impassioned)
Arpeggio : Rải
Arpeggio : Đánh đàn theo kiểu rải nốt.
Baritone : Giọng trung bình của bè nam (giữa tenore và basso). Hầu hết người Việt Nam chúng ta có giọng này.
Bass : Giọng thấp nhất của bè nam.
Baton : Cái đũa nhịp của Ca trưởng
Bis : Lập lại 2 lần (Encore!)
Caesura : Im bặt tiếng (dấu hiệu: //)
Calmo, calmato : Im lặng
Canon : Hai bè đuổi nhau (counterpoint) mà bè sau lập lại giống như của bè trước.
Carol Bài hát mừng Chúa Giáng Sinh
Coda: Phần kết của bài hát, thường viết thêm vào để kết.
Col, coll’, colla :Có nghĩa là "với"
Con :Hát "với"
Con brio : Hát với tâm tình (spirit)
Con calore : Hát với sự ân cần, nhiệt tâm (warmth)
Con intensita : Hát với sự mạnh mẽ, kiên cường (intensity)
Con moto : Hát với sự chuyển động (motion)
Con spirito : Hát với tâm hồn
Contra : Tấu, hát một octave bên dưới bình thường
Crecendo : Hát dần dần to lên
Da capo, D.C : Trở về từ đầu
Dal : Có nghĩa là "từ chỗ..."
Dal Seno, D.S :Trở lại từ chỗ có dấu seno (giống chữ S)
Decrescendo : Hát nhỏ, êm dần lại (đồng nghĩa với diminuendo)
Delecato : Một cách khéo léo (delicately)
Diminished :Giảm gần trường độ nốt.
Diminunendo, dim : Hát nhỏ, êm dần
Dolce : Hát một cách ngọt ngào (sweetly)
Dolcissimo : Hát một cách rất ngọt ngào.
Dolosoro : Hát một cách buồn sầu (sadly, mournfully)
Duet : Hai người hát
Encore : Lập lại hay chơi thêm ở cuối bài hát.
Espressivo : Hát một cách truyền cảm (expressively)
Fermata : Ký hiệu viết trên nốt nhạc (giống con mắt) dùng để ngân dài.
Festivo, festoso : Hát một cách vui vẻ (festive, merry)
Finale : Đọan cuối cùng
Fine :Hết
Glissando : vuốt (phím đàn)
Gracia : Vui vẻ
Grave : Chậm, buồn
Interlude : Khúc dạo để chuyển bè, chuyển đoạn
Lacrimoso : Hát một cách buồn sầu, khóc lóc (tearful, mournful)
Lamento : Hát một cách buồn sầu
Langsam : Hát chậm
Largetto : Hát chậm hơn largo
Largo : Hát rất chậm
Legato : Hát một cách êm ái và liên tục
Leggiero : Hát một cách nhẹ nhàng, vui vẻ
Lento : Hát một cách chậm chạp, nhưng nhanh hơn largo và chậm hơn adagio
Liberamento : Hát một cách tự do (freely)
Medesimo : Giống nhau (the same)
Meno : Ít hơn
Meno mosso : ít cử động hơn (less motion)
Metronome : Một dụng cụ để giữ nhịp. Nếu M.M. 60, nghĩa là mỗi hát 60
phách mỗi phút
Mezzo : Khoảng giữa, trung bình
Mezzo Alto : Giọng trung bình của bè nữ.
Mezzo forte, mf : Mạnh vừa
Mezzo piano, mp : Nhẹ vừa
Misterioso : Một cách thần bí (misteriously)
Moderato : Hát với tốc độ trung bình
Morendo : Dần dần hát nhẹ lại (dying away)
Mosso : Nhanh
Octave : hai nốt cùng tên, cách nhau một quãng 8 (hay 12 cái half steps)
Ottava : Một Octava
Ottava alta (8va) : 1 octave cao hơn
Ottave bassa (8va, 8vb) : 1 Octave thấp hơn
Pacato : Im lặng (calm, quiet)
Pausa : Nghỉ (a rest)
Petite : Nhỏ
Peu a Peu : Từng ít một
Pianissimo, pp : Rất êm
Pianississimo, ppp : Êm vô cùng
Piano, p : Êm
Piu : Nhiều hơn (more)
Poco : Một ít
Poco ced., Cedere : Chậm hơn một ít
poco piu mosso : Chuyển động nhiều hơn một chút
Poi : sau đó (then)
Postlude : Bài dạo sau lễ
Prelude : Bài dạo đầu lễ
Prelude : Nhạc dạo (chơi trước)
Prestissimo : Rất, rất nhanh
Presto : Rất nhanh
Quasi : Hầu hết (almost)
Rallentando, rall : Chậm dần lại, như chữ Ritardando
Rapide : Nhanh
Rinforzando : Dấu nhấn
Ritardando, rit : Chậm lại dần
Ritenuto : Giảng tốc độ ngay
Rubato : Nhịp lơi
Sanft : Nhẹ nhàng (soft, gentle)
Sans : Không có (without)
Segno : Dấu hồi đoạn (như chữ S)
Semplice : Đơn giản (simple)
Sempre : Luôn luôn, thí dụ: Sempre staccato
Senza : Không có (without)
Sereno : Bình thản (peaceful)
Sforzando, sfz, sf : Nhấn buông, nhấn mạnh trên nốt một cách bất ưng
Simile : Giống nhau
Sinistra : Trai trái (left hand)
Sino : Mãi tới khi (until)
Smorzando : Tắt lịm dần (fading away)
Soave : Ngọt ngào (sweet, mild)
Sognando : Một cách mơ màng (dreamily)
Solo : Hát một mình
Soprano : Giọng cao nhất của bè nữ.
Sostenuto : Kéo dài nốt
Spiccato : Hát tách rời (khác với legato)
Stesso : Giống nhau (same)
Subito : Một cách thình lình (suddenly)
Sur : Trên (on, over)
Svelto : Nhanh (quick, light)
Tanto : Nhiều
Tempo : Nhịp vận
Tempo primo : Trở về nhịp vận đầu
Teneramente : Nhẹ nhàng (tenderly)
Tenore : Giọng cao nhất của bè nam.
Tenuto, ten : Giữ nốt lâu hơn bình thường (nhưng không lâu bằng fermata)
Tosto : Nhanh (quick)
Tranquillo : Im lặng
Tre : 3
Trills Rung : (hát thay đổi từ nốt chính lên một hay nửa cung một cách liên
tục)
Troppo : Qúa nhiều
Tutti : Tất cả (all)
Un Peu : Một ít (a little)
Un poco : Một ít (a little)
Una corda soft pedal
Vibrato : Rung
Vivace : Hát một cách hoạt bát, linh động
Volti subito : Giở trang thật nhanh
Vrescendo : Hát lớn dần lên
__________________
Charlotte Nguyen
11-01-2009, 23:10
Vì bài viết trên lung tung quá (thuật ngữ bản nhạc, tên gọi... cứ xào tung lên) nên em sẽ tổng hợp kỹ lưỡng, viết lại bản khác cho 4rum mình :). Mong là trước Tết sẽ xong :D
Charlotte Nguyen
16-01-2009, 11:36
0-9 & A
8va: Chơi cao hơn note được viết ra một quãng tám (VD: G5 + 8va => G6)
http://www.giltrex.com/Avrella/Pics/8va.png
A piacere: Diễn tả tự do, khoáng đạt
A tempo: Đàn lại như tốc độ thường (VD: một bản nhạc có phần chủ đề là Poco Allegro, sau đó phần phát triển là Presto thì nếu phần tái hiện chủ đề được ký hiệu là A tempo thì ý là đàn với Poco Allegro)
Accelerando (Accel.): Nhanh dần lên (như từ "Accelerate" trong tiếng Anh)
Accentato: Nhấn mạnh (như từ "Accent" trong tiếng Anh)
Acceso: Cháy bỏng
Acciaccatura: Nốt dựa
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/en/b/bc/Apoggiatura_notaton.png
Accompagnato: Có nhạc cụ khác đệm theo (như từ "Accompany" trong tiếng Anh)
A due: Đàn/hát theo đôi (thường theo sau phần solo)
Ad libitum (Ad lib.): Như A piacere
Adagietto: Hơi chậm, thường có nghĩa là chậm giữa Largo và Andante nhưng hơi nhanh hơn Adagio. (VD: Mahler - Adagietto trong Symphony No. 5 )
Adagio: Chậm, khoan thai
Adagissimo: Rất, rất chậm
Affanato, Affanoso: Thống khổ, bi oán
Affettuoso, Affettuosamente, Affectueusement : Đàn một cách tình cảm, với sự ấm áp nhẹ nhàng (như từ "Affectionate" trong tiếng Anh)
Affrettando: Đàn thúc nhịp, nhanh lên
Agile: Nhanh lẹ
Agitato: Đàn thật xúc động, khích động (như từ "Agitate" trong tiếng Anh)
al, alia, alle: Theo kiểu, theo phong cách nào đó
Alla Breve: Hai note trắng trong một ô nhịp
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/8b/Music-cuttime.png/100px-Music-cuttime.png
Allargando: Ngày càng chậm và trải rộng hơn (hùng vĩ, huy hoàng hơn)
Allegretto: Khá sống động và nhanh
Allegro: Nhanh, sống động (Trong thời kỳ Baroque, Allegro được hiểu là vui tươi, phấn khởi, sau này mới được hiểu là nhanh, sống động, vậy nên khi interpret bản nhạc nên để ý thời kỳ sáng tác để tránh nhầm lẫn)
Altissimo: Rất cao
Alzate sordini: Thả pedal/bộ phận chặn tiếng
Amabile: Một cách nhã nhặn, đáng yêu
Amoroso: Mang tình ý (như từ "Amour" trong tiếng Pháp)
Anacrusis: Note lấy đà (VD: một bản nhạc nhịp 4/4, trước ô nhịp đầu tiên đủ 4 phách, có 1 hoặc nhiều notes chơi với số nhịp ít hơn 4/4 để lấy đà cho giai điệu, thường được chơi khẽ và nhỏ hơn ô nhịp chính đầu tiên.)
http://www.music.vt.edu/musicdictionary/texta/images/Anacrusis.jpg
Andante: Nhịp vận vừa phải, khoan thai như bước đi
Andantino: Nhanh hơn Andante
Animato: Sống động như có thật (như từ "Animated" trong tiếng Anh)
A niente: Chỉ âm nhạc được đàn nhẹ nhỏ, phai dần đến pppp
Apaisé: Bình thản
Appassionata: Một cách say đắm, nồng nhiệt, thiết tha (như từ "Passionate" trong tiếng Anh)
Appassionato: Như Appasstionata
Appoggiatura: Note dựa
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/1a/Music-appoggiatura.png/120px-Music-appoggiatura.png
Arco: Đàn với vĩ (cho bộ dây, thường dùng để chấm dứt phần Pizzicato - gảy dây bằng ngón tay)
Areabile: Ngọt ngào, đáng yêu
Areore: Nhẹ nhàng tình cảm
Arioso: Giai điệu ung dung, thảnh thơi
Arpeggio: Hợp âm rải. Như đàn harp
http://www.music.vt.edu/musicdictionary/texta/images/Arpeggio.jpg
http://i186.photobucket.com/albums/x142/CharlotteNguyen/Arpeggio_PSF.png?t=1232080081
Assai: Rất (VD: assai Vivace - Rất nhanh, nhanh hơn cả Allegro vì Vivace vốn là tốc độ rất nhanh)
Attaca: Đi liền ngay lập tức, không ngừng nghỉ (VD trong một bản Sonata, đến phần kết thúc của một chương đầu hay giữa, ký hiệu này sẽ giúp performer hiểu ý tác giả là chơi ngay mov tiếp theo thay vì dừng lại như thông lệ)
(Edited & To be continued)
Collected, Translated, Compiled
by Charlotte Nguyen - nhaccodien.info/forum
.
Charlotte Nguyen
17-01-2009, 08:19
B & C
Barbaro: Hung ác, tàn bạo (như từ "Barbarous" trong tiếng Anh)
Bartók Pizzicato: Nhạc cụ dây chơi pizzicato kiểu Bartók - tức là kéo dây đàn ra xa fingerboard (cần đàn) như vậy dây đàn sẽ bật lại tạo sự gõ xuống fingerboard.
http://www.istockphoto.com/file_thumbview_approve/2323926/2/istockphoto_2323926-fingers-on-violin-fingerboard.jpg
Basso ostinato, Bass Continuo, Ground Bass: Phần âm trầm/Bè đệm lặp đi lặp lại liên tục, đặc biệt được dùng trong thời kỳ Baroque
Bellicoso: Hiếu chiến, gây sự
Bemol Bemolle: Dấu giáng
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/en/thumb/3/33/A_flat.svg/320px-A_flat.svg.png
Ben, Bene: Tốt, hiểu theo nghĩa "Well" ("Bene" là word root mang nghĩa "Good")
Beschleunigte: Như Accelerando
Bewegt: Với tốc độ
Bird's eye (tiếng lóng): Dấu mắt ngỗng, để kéo dài tự do một note (thường là note kết thúc câu, đoạn, chương, bản nhạc etc.)
Bis: Hai lần
Bisbigliando: Như thầm thì. Đặc biệt để chỉ một kỹ thuật trong đàn harp - Một hiệu ứng rung khi mà người chơi đàn một note hay hợp âm với âm lượng rất thấp
Bravura: Kiên cường, dày dạn
Breit: Trải rộng (như từ "Broad" trong tiếng Anh)
Breve: Một note dài bằng bốn note trắng
Brilliante: Sáng chói rực rỡ với ánh lấp lánh
Brio, Brioso: Hăng hái, mãnh liệt, sức sống
Broken Chord: như Arpeggio
Bruscamente: Cộc cằn (như từ "Brusque" trong tiếng Anh)
Burlando: Đàn/Hát theo lối khôi hài, vui đùa
Cadenza: Phần solo (như ở Concerto etc.) trong đó soloist chơi nhạc cụ để khoe diễn kỹ thuật.
Calando: Tốc độ và tone giảm
Calcando: Hối thúc về thời gian
Calmato: Yên ả, thanh bình
Caloroso, Calore: Ấm áp, sống động
Cantabile, Cantando: Như hát, có giai điệu để hát được (VD: Mov 2 - Pathetique Sonata Op.13 No.8 - L.Van Beethoven)
Cantata: Bộ sưu tập bài hát
Cantilena: Bài hát ngắn
Capo: Phần đầu
Capriccio, Caprice: Một bản nhạc nhẹ nhàng, tự do, khó đoán biết, dễ thay đổi
Coda: Đoạn kết
Codetta: Đoạn kết nhỏ
Col legno: Dùng phần gỗ của vĩ
Col, coll', colla, collo: Với
Colla Parte: Đàn cùng nghệ sỹ độc tấu (để chỉ nghệ sỹ có vai trò đệm)
Colla Voce: Hát cùng giọng đơn
Coloratura: Điểm trang (VD như điểm giọng) (như từ "Coloration" trong tiếng Anh)
Colossale: To lớn, dữ dội
Col Pugno: Với nắm đấm (VD với piano, đánh đàn bằng nắm đấm)
Come: Như
Come prima: Như lần đầu (VD: tempo)
Come sopra: Như trên
Common time: Nhịp (VD: 3/4, C- 4/4)
http://www.ericweisstein.com/encyclopedias/music/cimg187.gif
Comodo: Nhịp vận dễ chịu
Compiacevole: Tán thành
Con: Với
Con Anima: Với cảm giác
Con moto: Với tốc độ
Con sordino, Con sordini: Với pedal/bộ phận chặn âm
Corda: Dây
Crescendo, Cresc.: To dần lên
{To be continued}
Collected, Translated, Compiled
by Charlotte Nguyen - nhaccodien.info/forum
.
Charlotte Nguyen
18-01-2009, 17:18
D & E
Da: Từ (VD: Da capo al Fine - Từ đầu đến phần kết, rất dễ gặp khi đi cùng ký hiệu bis)
http://www.music-mind.com/Music/Srm0073.GIF
Dal segno: Từ ký hiệu này
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/8/88/Music-segno.png
Deciso: Một cách quyết đoán (như từ "Decisive" trong tiếng Anh)
Decrescendo, Decresc. : Nhỏ, êm ái dần
Delicatamente, Delicato: Thanh tú, mỏng manh (như từ "Delicate" trong tiếng Anh)
Di molto: Rất nhiều
Diese: Dấu thăng
http://www.decodeunicode.org/en/u+266f/data/glyph/196x196/266F.gif
Dimunuendo, Dim. : Nhỏ dần, nhẹ dần
Disparendo: Biến mất (như từ "Disappear" trong tiếng Anh)
Dissonante: Nghịch tai (như từ "Dissonant" trong tiếng Anh)
Divisi, Dis. : Được chia nhỏ thành nhóm (chỉ các tác phẩm cho dàn nhạc hay nhóm)
Dolce: Ngọt ngào, nhẹ nhàng
Dolcissimo, Dolciss. : Rất ngọt ngào, rất nhẹ nhàng
Dolente: Buồn bã
Dolore: Buồn sầu
Doloroso: Buồn sầu
Doppio: Gấp đôi
Doppio Movimento: Nhanh gấp đôi
Dur:(Gam) Trưởng
E, Ed.: Và
Ein wenig: Một chút, hơi
En dehors: Nhấn mạnh
En pressant: Hối nhanh lên
En retenant: Chậm dần và kìm nén lại
Energico: Tràn đầy sinh lực
Enfactico: Với sự khẩn thiết
Eroico: Một cách hùng tráng
Espirando: Phai nhạt đi
Espressione: Sự diễn cảm, sự biểu hiện
Espressivo, Espr., Espress.: Với sự diễn cảm
{To be continued}
Collected, Translated, Compiled
by Charlotte Nguyen - nhaccodien.info/forum
.
Envil_Vlien
07-02-2009, 12:10
Hay Quá!
Mọi người hãy xây dựng thêm đi!
Sforzando, sfz, sf : Nhấn buông, nhấn mạnh trên nốt một cách bất ưng
Sinistra : Trai trái (left hand)
__________________
Cho mình hỏi "nhấn buông" và "bất ưng" nghĩa là gì thế?
Charlotte Nguyen
22-02-2009, 00:28
Cái này là em quote nguyên từ web khác nên ko rõ chủ ý tác giả. Nhưng em nghĩ là đánh sf bằng cách dằn mặt lực xuống phím đàn ròi nhả nhanh chắc chắn ? Với lại bảng thuật ngữ kia hơi chú trọng về thanh nhạc nên có khi cách hiểu khác so với piano :). Có thể chăng ?
Charlotte Nguyen
30-03-2009, 02:05
F & G
Facile: Thoải mái, không om sòm
Falsetto: Giọng nam loại cao hơn bass và tenor (Theo thứ tự âm vực giọng từ cao đến thấp: Whistle - Falsetto - Modal - Vocal fry)
Fermata: Kết thúc, Khép lại - thường được gọi là "Dấu mắt ngỗng" - ký hiệu để người diễn hoặc chỉ huy dàn nhạc kéo dài trường độ một note hay một phần nhạc tùy theo căn chỉnh của bản thân. Dấu mắt ngỗng ở phần/chương đầu và trung của một tác phẩm thường đc ngân trung bình. Dấu mắt ngỗng ở cuối một bản giao hưởng được kéo dài gấp đôi trường độ của note được in ra trên giấy hoặc hơn để tăng hiệu ứng kịch tính.
http://www.music.vt.edu/musicdictionary/textf/images/Fermata.jpg
Feroce: dã man tàn bạo (như từ "Ferocious" trong tiếng Anh)
Fervente: nồng cháy, mãnh liệt
Fervido: mãnh liệt, dữ dội say đắm
Feurig: nảy lửa dữ dội
Festivamente: vui nhộn, vui vẻ, có tinh thần lễ hội
Fiacco: mềm mỏng, yếu
Fieramente: một cách kiêu hãnh
Finale: chương cuối
Flat: dấu giáng. Note nhạc được chơi hạ xuống nửa cung so với note in trên bản nhạc khi xuất hiện dấu giáng đơn. Dấu giáng đôi có ý nghĩa yêu cầu người chơi nhạc chơi hạ xuống 1 note so với note in trên bản nhạc
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/en/thumb/3/33/A_flat.svg/320px-A_flat.svg.png
Flebile: rên xiết thống khổ
Flessible: linh hoạt
Focoso hoặc Fuocoso: nảy lửa
Forte (tắt: f): mạnh, to - ký hiệu rất hay gặp ngay cả ở trình độ piano sơ đẳng nhất. Người chơi phải đàn mạnh với âm sắc rành mạch ở đoạn có ký hiệu này cho đến khi những ký hiệu sắc thái biến đổi khác xuất hiện.
Fortepiano (tắt: fp): mạnh mà nhẹ - có thể xuất hiện ở đầu ô nhịp, ý chỉ trong vòng 1 ô nhịp đó, từ đầu đàn mạnh rồi đột ngột nhẹ và nhỏ đi.
Fortissimo (tắt: ff): rất mạnh, rất to
Fortississimo (tắt: fff hoặc ffff hoặc nhiều f hơn): mạnh và to hết mức có thể
Forzando (tắt: fz, sfz, sf) hoặc Sforzando: to và mạnh đột ngột, thường đi sau một p hoặc tương tự.
Freddo: Lạnh lùng, u ám thiếu cảm xúc
Frescamente: đầy sức sống
Fresco: tươi mới, sảng khoái
Fröhlich: sống động, tươi vui
Fuoco: lửa (Con fuoco: với lửa)
Furioso: giận dữ điên tiết
Grand Pause (tắt: GP): phần nghỉ dài
Galante: mạnh mẽ, lịch lãm
Gabarto: Duyên dáng
Gaudioso: với niềm vui
Gentile: nhẹ nhàng, lịch lãm
Geschwind: nhanh
Getragen: với sự kéo dài miết
Giocoso hoặc Gioioso: hoan hỉ, xán lạn
Giusto: chính xác, nghiêm ngặt (thường gặp: Tempo giusto - Tốc độ chính xác, hiểu là hạn chế co giãn nhịp. VD: Waltz Op.64 No.2)
Glissando: lướt. Trong kỹ thuật piano, người đàn dùng tay để miết lướt trên đàn (chứ ko nhấn từng note) từ note này đến note khác theo chiều lên hoặc xuống. (VD: Var.2 - Totentanz (solo piano) của Franz Liszt)
Từ 3:17 đến 3:45
http://www.youtube.com/watch?v=QUMR_D6G_Sw (http://www.youtube.com/watch?v=QUMR_D6G_Sw)
Grandioso: hùng vĩ, hoành tráng đường bệ
Grave: chậm rãi và nghiêm trang (Chương I - Piano Sonata No. 8 in C minor, op. 13 "Pathetique", L.Van Beethoven)
Grazioso: Duyên dáng, thướt tha
Gustoso: Khoái trá
Guibilazione: Vui sướng, hớn hở tưng bừng
{To be continued}
Collected, Translated, Compiled
by Charlotte Nguyen - nhaccodien.info/forum
.
WoWwww bạn Charlotte lập topic này kì công ghê :x
Ôi để mà nhớ hết được các thuật ngữ này khó nhờ, nhưng chắc những người học chuyên nghiệp thì đều phải nhớ hết :p
Mà có phải bạn Charlotte học ở nước ngoài đúng ko? :)
Charlotte Nguyen
04-04-2009, 01:22
H & I
H: note Si (B) - một số sách dùng hệ thống chữ cái tiếng Đức nên ta thấy H đại diện cho Si thay vì B
Hervortretend: nổi trội
Homophony: Đơn điệu
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/62/Chopin_op62_no2_new.jpg/400px-Chopin_op62_no2_new.jpg
Imperioso: Cấp bách, khẩn thiết (như từ "Imperious" trong tiếng Anh)
Impetuoso: Bốc, hăng, dữ dội (như từ "Impetuous" trong tiếng Anh)
Imponente: một cách kiêu kỳ
Improvisando: với sự ứng tấu (như từ "Improvision" trong tiếng Anh)
Improvisato: được ứng tấu, cứ như thể được ứng tấu
In altissimo: cao nhất (VD: hát, đàn ở quãng tám cao nhất), bằng ký hiệu này hạn chế việc viết quá nhiều dòng kẻ phụ.
Incalzando: càng ngày càng nhanh dần to dần lên
Insistendo: khăng khăng, ko vội vàng (như từ "Insistent" trong tiếng Anh)
In modo di: theo phong cách của
Inquieto: không ngưng nghỉ, bứt rứt
Intimo: một cách âu yếm tình cảm (như từ "Intimate" trong tiếng Anh)
Intro: đoạn giới thiệu (abbr. của Introduction)
Irato: một cách giận dữ
{To be continued}
Collected, Translated, Compiled
by Charlotte Nguyen - nhaccodien.info/forum
Charlotte Nguyen
04-04-2009, 01:29
WoWwww bạn Charlotte lập topic này kì công ghê :x
Ôi để mà nhớ hết được các thuật ngữ này khó nhờ, nhưng chắc những người học chuyên nghiệp thì đều phải nhớ hết :p
Mà có phải bạn Charlotte học ở nước ngoài đúng ko? :)
Mình thu thập tài liệu trên mạng cộng với chút vốn hiểu biết kém cỏi để giúp mọi ng thôi mà :P
Mình ở HN I, học trg làng giữa thủ đô hè hè, chỉ là tiếng Anh cũng tàm tạm nên cả gan mang ra múa vài đường gà mờ thôi ^^. Mong mọi ng thấy topic này hợp lý và hữu ích :-*.
Còn 8 bài nữa là mình chả còn gì để làm rồi :(
Bagiai_Bach
23-04-2009, 19:24
mọi người giúp cho từ: "loco" với
super_vịt
23-04-2009, 23:07
mọi người giúp cho từ: "loco" với
"Loco" là quay lại quãng âm gốc, có thể chơi cao hơn 1 quãng tám :D
MrTú Xỉn
31-05-2009, 14:17
nice đó ..topic này rất hay
Dung SherLock
31-05-2009, 17:00
Ủng hộ Charlotte Nguyen (http://www.classicalvietnam.info/forum/member.php?u=4154) xây dựng topic này, cố gắng tiếp tục xây dựng topic một cách có hệ thống và mang tính học thuật chính xác nhé :x
Alchemist
10-07-2009, 23:58
Em tham khảo được nhiều ở đây lắm.
Mọi người tham gia bổ sung thêm nha.
Sao ko thấy ai xây dựng típ nữa? Charlotte đi đâu rùi?!
Bagiai_Bach
28-01-2010, 11:21
nhiều hơn cả những tài liệu mình có nên chẳng biết bổ sung gì nữa
Thỉnh thoảng ở một số bản nhạc có kí hiệu luyến gần giống dấu ngã, vi dụ như sonata no.1 của mozart chẳng hạn. Với kí hiệu này có quy tắc láy nào nhất định ko? Bạn nào biết chỉ cho mình với. Cứ mỗi lần gặp cái dấu này là lại lúng túng, toàn láy bừa hoặc lên youtube coi người ta chơi rồi tham khảo chứ ko biết chính xác :P
Charlotte Nguyen
18-03-2010, 22:14
Ý bạn là tremolo à :D. Tớ nghĩ là ko có quy định ngặt nghèo nào, khi tìm hiểu Bach tớ còn thấy mỗi nghệ sĩ họ có độ dày cho tremolo khác nhau nữa, chỉ cần để ý láy lên hay xuống, ngoài ra nhà hiệu đính đoi khi cũng chú thích cho mình xem láy thế nào.
Trong cuốn Bach của Nga mà tớ học thì chỗ tremolo đôi khi họ in 1 note to như note thường (trong các note nhỏ thường để kí hiệu cho 1 tremolo cụ thể) thì có vẻ như note đó phải nhấn và kéo dài hơnbình thường, 1 cách tương đối.
Mình ko phải dân chuyên nghiệp nên giải thích hơi vụng về, có thể chưa chính xác :(, bạn nên tham khảo thêm.
Láy thế nào tùy thuộc vào phong cách của tác phẩm cũng như ý muốn của người biểu diễn. Quan trọng nhất là giữ sao cho tay chơi láy và tay chơi giai điệu khác không bị trật so với nhau thôi. :D
Mục Thuật ngữ - Thể loại (http://www.nhaccodien.vn/ThuatNguTheLoai.aspx) trên thư viện web mới có 30 bài viết. Mời các bạn xem tạm.
Na9 đã có lời mời em Charlotte Nguyễn phụ trách phát triển mục này nhưng em ấy rất bận vì đang trong thời gian ôn thi đại học. Bạn thành viên diễn đàn nào có khả năng + thời gian + nguyện vọng phụ trách mục này để góp sức mình vào việc xây dựng thư viện web cùng Bút nhóm nhaccodien.info (http://www.nhaccodien.vn/GioiThieu.aspx) xin liên hệ với na9 qua e-mail na9@nhaccodien.info hoặc YM: anh_1912
Ô bây giờ mình mới biết trang chủ đã hoạt động trở lại. :D
halinh_mylove
29-07-2010, 22:07
Bạn Charlotte có thể nói rõ cho mình hơn về nhịp Rubato không và cách sử dụng như thế nào ? Vì mình thấy đây là 1 phần rất quan trọng trong âm nhạc của Chopin .Thanks bạn nhiều
TuMinhTran
09-12-2010, 11:09
Thuật ngữ âm nhạc thì có nhiều lắm. Tất cả các khái niệm âm nhạc đều là thuật ngữ cả. Các thuật ngữ gặp trên bản nhạc thì phần lớn là các thuật ngữ diễn tấu. Thường người ta viết các chỉ dẫn về diễn tấu bằng tiếng Ý, nên cần diễn đạt gì người ta viết tiếng Ý. Nhưng không phải từ nào dùng để diễn đạt này cũng là thuật ngữ, chỉ có những từ thường xuyên sử dụng mới được đưa vào trong danh sách thuật ngữ thôi. Trong danh sách ở trên có rất nhiều từ về diễn tấu chưa từng hay hầu như không được sử dụng. Không biết danh sách này lấy nguồn ở đâu. Ngoài ra việc dịch các thuật ngữ có nhiều lỗi sai.
TuMinhTran
09-12-2010, 11:11
Ghi chú là để biết lý thuyết âm nhạc cổ điển thì danh sách thuật ngữ là không đủ đâu nhé.
vBulletin v4.1.4, Copyright ©2000-2012, Jelsoft Enterprises Ltd.